Thứ Tư, 29 tháng 5, 2013

The "SIGNS" of The "END" Times - “NHỮNG DẤU HIỆU” Cho thấy ngày sắp “TÀN”



The "SIGNS" of
The "END" Times

NHỮNG DẤU HIỆU
Cho thấy ngày sắp “TÀN

CLIMATE CHANGE - HELPS CAUSE ARMAGEDDON

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – MỘT PHẦN TRONG NGUYÊN NHÂN  DẪN ĐẾN A-MA-GHÊ-ĐÔN

El NIÑO is one of - The "SIGNS" of The "END" Times, as was CHERNOBYL. All of the "Signs" were Prophesied THOUSANDS of Planet Earth years in advance by The Ruler of The Universe, Who, as you should see, if you read on, is NEVER wrong. The Signs were written for men to be able to recognise the END Time and to warn mankind to STOP (woe! woe! woe! - Revelation 8:13) and turn around BEFORE it is TOO late.
EO NI-NHÔ là một trong “NHỮNG DẤU HIỆU” cho thấy ngày sắp “TÀN”, cũng như vụ CHERNOBYL. Tất cả “các Dấu Hiệu” đều được Tiên Tri trước HÀNG NGÀN năm (Trái Đất) bởi Đấng Trị Vì Vũ Trụ, Đấng, mà con nên biết, nếu con chịu đọc, KHÔNG bao giờ sai. Những Dấu Hiệu đó được viết trước để nhân loại có thể nhận ra Ngày TÀN và để cảnh báo loài người biết mà DỪNG (khốn thay! Khốn thay! Khốn thay! – Khải Huyền 8:13) việc họ làm và hối cải TRƯỚC KHI mọi thứ QUÁ trễ.

The Ruler of The Universe said:-
Đấng Trị Vì Vũ Trụ đã phán rằng:

2 Esdras 5:1 Nevertheless as concerning the Tokens (Signs), behold, the days shall come, in which the majority of them that dwell upon Earth shall be taken-in (deceived - Rev. 12:9), and The Way of Truth (The Covenant - His Laws in The Torah) shall be hidden (by governments; politicians and priests), and the land shall be barren of Faith (Luke 18:8).

2 Esdras 5:01 Nói về những Dấu Chứng đó (các Dấu Hiệu), trông xem, thời kỳ sắp đến, hầu như những ai sống trên Trái đất đều sẽ bị ghạt (bị lừa dối - Khải huyền 12:9), và Đường Về với Sự Thật/Đường Ngay (Giao Ước - Luật pháp của Thiên Chúa ghi chép trong Ngũ Kinh Torah) sẽ bị dấu mất (bởi chính quyền, các chính trị gia và các linh mục cha đạo), và lòng người trên đất sẽ cằn cỗi Đức tin (Luca 18:8)

5:2 But iniquity [and inequality] shall be increased above that which thou (Esdras) now seest, or that thou hast heard long ago

5:2 Sự bất công [và chênh lệch giàu-nghèo] sẽ còn kinh sợ hơn gấp nhiều lần những gì ngươi (Esdras) đang thấy, hoặc nghe kể lúc xưa

5:3 And the LAND, that thou seest now to have root, shalt thou see
WASTED suddenly (DESERTIFICATION caused by deforestation and/or DROUGHT through CLIMATE CHANGE and WASTED by pollution from nitrates; heavy-metals; toxins; agent-orange; radiation; anti-personnel LAND-MINES; forest-fires and the general effects of global warming and warfare; etc.; etc.).

5:3 Và ĐẤT, gốc rễ mà ngươi thấy đó, chớp mắt sẽ bị PHÁ HỎNG (bị SA MẠC HÓA bởi nạn chặt phá rừng và/hoặc bị HẠN HÁN do BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU và bị THOÁI HÓA bởi ô nhiễm từ nitrat, các  kim loại nặng, độc tố, chất độc màu da cam, bức xạ, các loại MÌN chống người gài dưới ĐẤT, các trận cháy rừng và những hệ quả gây ra do hiện tượng trái đất nóng lên và chiến tranh …).

5:4 But if The Most High grant thee to live, thou shalt see after (1986) the Third Trumpet (Revelation/Apocalypse 8:10-11 -
CHERNOBYL means Wormwood in Ukrainian ) that the Sun (of Righteousness - see Malachi 4:2 ) shall suddenly shine (enlighten people) again in the "night" (darkness - the "Dark Times" - evil. Please see my "Starwars - Fact NOT Fiction" Booklet), and the moon thrice in the day:

5:4 Nhưng nếu Đấng Chí Cao cho các ngươi sống, các ngươi sẽ thấy sau (1986) Tiếng Kèn thứ Ba (Khải huyền/Sự hủy hoại Trái Đất 8:10-11 - CHERNOBYL nghĩa là Ngải Đắng/Ngải Cứu trong tiếng Ukraina) thì Bình Minh (của Sự Công Chính – xem Malakhi 4:2) sẽ đột nhiên tỏa sáng (khai sáng cho loài người) trong “đêm” (Sự tăm tối – thời kỳ u mê – cái ác. Xin xem thêm “Chiến Tranh giữa Các Vì Sao – Sự kiện thật KHÔNG phải Hư cấu”) và trăng thì sáng ba bận trong ngày:

5:5 And blood (life) shall drop out of wood (
DEFORESTATION), and The Stone (Messiah/CHRIST/Mahdi - Matthew 21:42) shall give his voice, and the peoples shall be troubled (please see my "The Four Horsemen of The Apocalypse and The Two Witnesses" Booklet); and the air-goings (WIND-PATTERNS) shall be CHANGED [due to the deforestation] (EL NIÑO; TRADEWINDS; etc. - appropriately El Niño means the CHRIST-child, in spanish):

5:5 Và gỗ sẽ chảy máu (SỰ CHẶT PHÁ RỪNG), và Tảng Đá (Đấng Cứu Thế/Chúa/Đấng dẫn đường – Mátthêu/Ma-thi-ơ 21:42) sẽ lên tiếng, và lòng người sẽ run sợ hoang mang (xin xem “Bốn Kỵ Binh trong Sách Khải Huyền và Hai Chứng Nhân”); và khí áp (các HƯỚNG GIÓ) cũng sẽ bị THAY ĐỔI [hậu quả của nạn chặt phá rừng] (EO NI-NHÔ, GIÓ MẬU DỊCH, … Eo ni-nhô nghĩa là đứa con của CHÚA, trong tiếng Tây Ban Nha):

5:6 And even he shall rule, [Christ] whom they look not for that dwell upon the Earth (please see my
"On The Way to Emmaus Again" Booklet), and the fowls shall take their flight away together:

5:6 Và ngài sẽ lên ngôi trị vì, [Chúa] người mà họ không ngờ đã trở lại Trái Đất (xin xem “Trên Đường Về lại Em-mau”), và chim chóc sẽ cùng nhau bay đi mất:

5:7 And the Sodomitish sea [of people] shall cast out fish (people who have died with AIDS - Romans 1:27 - just as the sea casts out dead fish), and make a noise in the night, which many have not known: but they shall all hear the voice thereof. (Luke 17:29 But the same day that Lot went out of Sodom it rained fire and brimstone from heaven, and destroyed [them] all. Even thus shall it be in the day when the Son of Man is revealed.)

5:7 Và biển [người] Sô-đôm (pê-đê) mang cá (những ai chết vì AIDS – Rô ma 1:27 – giống như biển đẩy cá chết) dạt vào bờ, và gây tiếng động trong đêm, nhiều kẻ chẳng hiểu chi: nhưng chúng sẽ đều nghe tiếng đó. (Lu-ca 17:29 Cũng như ngày Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy. Cũng thế trong ngày Con Trai của Loài Người được tiết lộ.)

5:8 There shall be a confusion also in many places, and the FIRE shall be oft sent out again, and the wild beasts shall CHANGE THEIR PLACES (and migration patterns), and child-bearing women shall bring forth monsters (in God's Opinion, speaking metaphorically):

5:8 Khắp nơi người ta sẽ bị rối trí, và LỬA sẽ lại được gửi xuống, và các loài thú hoang sẽ DI CƯ (và thay đổi hình thức di cư, ví như đi vào sở thú và bụng bia dân nhậu), và bà bầu sẽ hạ sanh quỷ quái (trong mắt Thiên Chúa, con cái ương ngạnh bướng bĩnh…)

5:9 And salt waters shall be found in the sweet, and all friends shall destroy one another; then shall COMMON-SENSE hide itself, and Understanding withdraw itself into his secret chamber (Matthew 24:26),

5:9 Và nước muối sẽ được tìm thấy trong các chất ngọt (nói về việc dùng thuốc muối, phụ gia bột ngọt, các loại hóa chất tạo vị ngọt), và bạn bè sẽ hãm hại nhau, bởi LƯƠNG TRI sẽ trốn đi mất, và Sự Hiểu Biết ẩn mình vào phòng kín (Mátthêu/Ma-thi-ơ  24:26),

5:10 And shall be sought of many, and yet not be found: then shall unrighteousness and incontinency be multiplied upon Earth.

5:10 Và nhiều kẻ sẽ muốn kiếm chúng, và sẽ chẳng được chi: bởi sự gian ác và dục vọng vô độ sẽ nhân thêm nhiều trên Đất.

5:11 One land also shall ask another, and say, Is righteousness that maketh a man righteous [in God's eyes] gone through thee? And it shall say, No.

5:11 Kẻ này sẽ hỏi kẻ kia, và nói, đời này mày thấy ai tốt không? Và họ sẽ nói, Làm gì Có.

5:12 At the same time shall men hope, but nothing obtain: they shall labour, but their ways shall not prosper.

5:12 Thời đó chúng sẽ mơ mộng nhiều, nhưng chẳng được chi: chúng sẽ làm quần quật, nhưng đường lối chúng chẳng khác chuyện dã tràng xe cát.

6:20 And when the Seal to be set, upon the world that IS to vanish away, shall be finished, then will I show these Tokens (Signs): the Books shall be opened before the firmament (Revelation 5), and they shall see altogether (note well Matthew 13:47-51; where the "net" is the Internet and the "sea" is the world):

6:20 Và khi việc thiết lập Con Ấn, trên cõi mộng có tên gọi thế giới, được hoàn thành, Ta sẽ tỏ rõ các Dấu chứng (Dấu Hiệu): các Sách đó sẽ được công bố trước bàn dân thiên hạ (Khải huyền 5), và tất thảy sẽ thấy (lưu ý Mát thêu 13:47-51; lưới được nói tới chính là mạng internet và “biển” đó chính là thế giới này):

6:21 (i) And the children of a year old shall speak with their voices, the women with child (pregnant) shall bring forth untimely (premature) children of three or four months old, and they shall live, and be raised up (in incubators/ventilators).

6:21 (i) Và trẻ con một năm tuổi sẽ cất tiếng nói, và người ta sẽ sinh non (3,4 tháng), và những em bé đó sẽ sống, và được nuôi lớn trong lồng kính.

6:22 (ii) And suddenly shall the sown places appear unsown, the full storehouses shall suddenly be found empty (of food, including the seas from over-fishing):

6:22 (ii) Và rồi người ta đột nhiên phát hiện ruộng vườn bị bỏ hoang (nông dân bỏ đất), kho dự trữ lương thực cạn kiệt (và biển cũng không còn gì do việc đánh bắt quá độ):

6:23 (iii) And the Trumpet (the Sixth -
WW3 - Phase Two or the Seventh - The Reaping) shall give a sound, which when every man heareth, they shall be suddenly afraid (please see my "The Invasion of Kuwait in Prophecy" Booklet for the explanation of the Trumpets and of the Fifth Trumpet which was Phase One of WW3 - the Iraqi Invasion of Kuwait 1990-91).

6:23 (iii) Và Tiếng Kèn (thứ sáu – Chiến Tranh Thế Giới thứ 3 – Giai Đoạn 2 hoặc thứ 7 – Ngày Phán Xét) sẽ vang lên, và mọi người sẽ nghe thấy, và đột nhiên sợ hãi (xin xem “Cuộc xâm lăng nước Cô-oét 1990-91 trong Lời Tiên Tri” giải thích về tiếng kèn thứ năm, là giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới lần thứ 3).

6:24 (iv) At that time shall friends fight one against another like enemies (for food, etc.), and the Earth shall stand in fear with those that dwell therein, the springs of the fountains shall stand still, and in three "hours" they shall not run.

6:24 (iv) Lúc đó bạn bè sẽ giết hại nhau như kẻ địch (vì thức ăn …), và Đất sẽ bất động trong sợ hãi vì những kẻ sống ở đó, suối nguồn cũng sẽ đứng yên, và trong ba “giờ” chúng sẽ không chảy. 

6:25 Whosoever remaineth from all these that I have told thee shall escape [death], and see My Salvation, and "THE END OF YOUR WORLD".

6:25 Những ai trụ qua được thời kỳ Ta vừa nói sẽ thoát [chết], và thấy được sự Cứu Rỗi từ Ta, và “SỰ KẾT THÚC CỦA THẾ GIỚI CÁC NGƯƠI”.
Matthew 24:6:- Jesus said, And ye shall hear of wars and rumours of wars (talk of war, with some false-alarms): see that ye be not troubled: for all [these things] must come to pass, but the End is not yet.
Mátthêu/Ma-thi-ơ 24:6 Chúa Giêsu nói, Và các con sẽ nghe tin tức về chiến sự và nhiều tin đồn chiến tranh (bàn luận về chiến tranh, thật có giả có), đừng nên lo lắng quá, bởi những việc đó rồi cũng qua, nhưng đó chưa phải là Sự Kết Thúc (thế giới mất trí của chúng ta, không phải sự chấm hết của sự sống trên hành tinh này).

24:7 For nation SHALL rise against nation, and kingdom against kingdom (individual and World Wars): and there SHALL BE famines, and pestilences, and earthquakes, in diverse places.

24:7 Nước này SẼ nổi lên chống lại nước nọ, và vương quốc (nhóm quốc gia) này chống lại vương quốc kia (các cuộc chiến riêng lẻ và Chiến Tranh Thế Giới); và SẼ CÓ nạn đói, dịch bệnhcác trận động đất, nhiều nơi khác nhau. 
24:8 All these [are] the beginning of sorrows (Woes) .......... ( 2 Esdras 16:18)
24:8 Tất cả những thứ đó là khởi đầu của thời kỳ bi đát (Các sự Khốn Thay cho loài người) …. ( 2 Esdras 16:18)

24:22 And EXCEPT those days should be shortened, there should NO flesh be saved (2 Esdras 16:28): but for the Elect's sake those days SHALL be shortened (by The Ruler of The Universe).

24:22 Và NGOẠI TRỪ việc thời kỳ đó sẽ được rút ngắn lại, sẽ CHẲNG có ai được cứu (2 Esdras 16:28): nhưng vì những Môn Đồ Được Chọn, thời kỳ tai ương đó sẽ được rút ngắn lại (bởi sự độ lượng từ Đấng Trị Vì Vũ Trụ)

24:30 And then shall appear the
Sign ("Star") of the Son of Man (Revelation 21:2) in heaven: and then shall ALL the tribes of the Earth mourn, and they shall see the Son of Man coming in the "Clouds" of heaven with power and great glory. (Please see my "Close Encounters of the Gibraltar Kind" Booklet).

24:30 Và sau đó sẽ xuất hiện “Dấu Hiệu” (“Ngôi Sao”) của Con Trai Loài Người (Khải huyền 21:2) từ trời, và sau đó TẤT THẢY mọi tộc trên Đất sẽ khóc thương, và họ sẽ thấy Con Trai của Loài Người xuất hiện trên trời, bằng các “Đám Mây” trời với vinh quang và sức mạnh (Các Đám Mây là các vật thể bay từ ngoài vũ trụ, được mô tả chi tiết trong nhiều sách, có trong Kinh Thánh. Xin xem “Tiếp Cận Vật Thể Bay của Gibraltar”)
2 Esdras 7:26 Behold, the Time shall come, that these Tokens (Signs) which I have told thee SHALL come to pass, and The Bride (New Jerusalem - Revelation 21:2) shall appear, and she coming forth shall be seen, that now is withdrawn from the Earth.
2 Esdras 7:26 Trông xem, Thời Khắc đó sẽ đến, rằng những Dấu Kỳ (các Dấu Hiệu) mà Ta đã kể ngươi SẼ xảy đến, và Cô Dâu (Jerusalem Mới – Khải huyền 21:2) sẽ xuất hiện, và sự xuất hiện đó sẽ được trông thấy, (phần này chưa hiểu)

7:27 And whosoever is delivered from the aforesaid evils shall see My wonders.

7:27 Và những ai thoát được những điều ác được tiên tri đó sẽ thấy sự hiển vinh của Ta.

7:28 For My Son the Saviour shall be REVEALED with those that be with him, and they that remain (survive) shall rejoice within four hundred years.

7:28 Bởi Con Trai Ta Đấng Cứu Thế sẽ LỘ DIỆN cùng với những môn đệ hầu việc, và những ai sống sót sẽ mừng vui trong 400 năm.

7:43 But the Day of Doom shall be the End of this Time, and the beginning of the IMMORTALITY for to come, wherein corruption is past,

7:43 Ngày Tàn Lụi đó sẽ là Kết Thúc của thế giới này, và là khởi đầu của SỰ BẤT DIỆT, kỷ nguyên không còn sự lầm lạc.

8:50 For MANY great MISERIES shall be done to them that in the Latter-Time shall dwell in the world, BECAUSE they have walked in great pride (and in the WRONG direction, including destroying their own environmental life-support system for money).

8:50 NHIỀU KẺ sẽ phải hứng chịu KHỔ ĐAU khôn tưởng (thời kỳ chúng ta đang sống), BỞI chúng sống trong sự kiêu ngạo ( và chọn đường DIỆT VONG, đi sai đường, tự hủy hoại môi trường sống vì tiền)

8:55 And therefore ask thou no more questions concerning the multitude of them that perish.

8:55 Bởi thế, đừng nên hỏi thêm chi nữa về những kẻ sẽ lụi tàn đó.

8:56 For when they had taken liberty, they despised The Most High, thought scorn of His Law, and forsook His Ways (The Covenants).

8:56 Khi chúng được cứu và tận hưởng tự do, chúng khinh khi Đấng Chí Cao, xem rẻ Luật Pháp Ngài, và từ bỏ các Đường Lối Ngài (Các Giao Ước)

8:57 Moreover they have trodden down His righteous,

8:57 Chúng chà đạp Sự Công Chính Ngài (chọn con đường tha hóa)

8:58 And said in their heart, that there is no God; yea, and [God] knowing that: THEY MUST DIE.

8:58 Và chúng tự nói trong lòng, rằng làm gì có Thiên Chúa, và Thiên Chúa biết rằng: CHÚNG PHẢI CHẾT.

9:13 And therefore be thou not curious HOW the unGodly SHALL BE punished, and when: but inquire HOW the righteous shall be saved (Revelation/Apocalypse 14:3 & 15:3 - for details please see my
"The New Song" Booklet and my Book "The Way home or face The Fire"), whose the world is, and for whom the world was created (please see the Gospel of Thomas, separately or in my "King of kings' Bible").

9:13 Chớ nên tò mò chuyện những kẻ không biết phân biệt phải trái kia SẼ DIỆT VONG RA SAO (Thiên Chúa là sự thật, không phải nói về chuyện có đạo thiên chúa và những kẻ không theo đạo), và khi nào, nhưng hãy tìm hiểu LÀM CÁCH NÀO nhưng ai ngay thẳng sẽ được cứu (Khải huyền 14:3 &15:3, chi tiết hơn xin xem ‘Bài Ca Mới” và Sách “Đường Về hay đối mặt Hồ Lửa”), thế giới này dành cho họ, và vì họ mà có sự tạo thành thế giới này (xin xem thêm Sách của Thomas, hoặc “Kinh Thánh Vua của các vua”).

9:15 I have said before, and now do speak, and will speak it also hereafter (in Revelation/Apocalypse 14:3), that there be many more of them which perish, than of them which shall be saved:

9:15 Ta đã nói trước đây, và giờ lại nói, và cũng sẽ nói sau này (trong sách Khải huyền 14:3. Ghi chú: những sách trong Kinh Thánh được viết tiếp nối trong nhiều ngàn năm), rằng những kẻ sẽ tàn lụi thì nhiều hơn nhiều so với những ai sẽ được cứu:

9:16 Like as a wave is greater than a drop (as 6,000,000,000 people in the world today is to the 144,000 Elect who will survive).

9:16 Như con sóng so với giọt nước ( 6 tỉ hơn so với 144 ngàn Môn Đệ sống sót)

13:6 But I beheld, and, lo, he had graved himself a great mountain, and flew up upon it (Daniel 2:34-35, 44-45).

13:6 Và Ta trông, và kìa, ngài (Chúa tái lâm) làm một ngọn núi lớn, và lên đó (Đanien /Đa-ni-ên 2:34-35, 44-45).

13:7 But I would have seen the region or place whereout the hill was graven, and I could not (Isaiah 33:16-17 -
"Fortress of Rock").

13:7 Nhưng ta không rõ đó là đâu (Isaia 33:16-17 “Đồn Lũy Đá”)

13:36 And Sion (
New Jerusalem) shall come (down out of the sky), and shall be showed to all men, being prepared and builded, like as thou sawest the hill graven without hands (not built by humans - Revelation 21:2 & 10).

13:36 Và Sion (Jerusalem Mới/Thành Phố Hòa Bình) sẽ xuống từ trời, và tất cả dân trên đất sẽ được chứng kiến, thứ được chuẩn bị và kiến tạo nên, (chưa dịch được) không phải bằng tay người (Khải huyền 21:2 &10).

13:37 And this
My Son shall rebuke the wicked inventions of those nations, which because of their wicked life are fallen into the tempest (storm - Ezekiel 13:13);

13:37  Con Trai Ta sẽ khiển trách những phát minh ma quỷ của các nước trên Đất, bởi lối sống sa đọa khiến chúng bị cuốn theo cơn bão (Edêkien/Ê-xê-chi-ên 13:13);

13:38 And shall lay before them their evil thoughts, and the torments wherewith they shall begin to be tormented, which are like unto a flame: and he shall destroy them without labour, by The Law which is like unto fire (God's Law).

13:38 Và sẽ vạch trần những suy nghĩ ma quỷ của chúng, và tỏ rõ những khổ đau mà chúng sẽ phải bắt đầu hứng chịu, giống như lửa đốt, và con Ta sẽ hủy diệt chúng, bởi Luật Pháp (Luật Trời).

Apocalypse/Revelation 11:18 And the nations were angry, and Thy wrath is come, and the Time of the "Dead", that they should be Judged, and that Thou shouldest give reward unto Thy Servants the Prophets, and to the holy people, and them that fear Thy name, small and great; and shouldest DESTROY THEM WHICH DESTROY THE EARTH. Amen - JAH (see also
Enoch 79:4 onwards)

Sự Hủy Diệt/Khải huyền 11:18 và các nước trên Đất sẽ giận, khi cơn thịnh nộ của Ngài đến, bởi Thời Khắc của những kẻ mang tội Chết đã điểm, để chúng phải chịu Phán Xử, và Ngài sẽ ban thưởng cho những ai hầu việc Ngài, là các Nhà Tiên Tri, và cho dân thánh Ngài chọn, và những ai kính sợ Danh Ngài, mọi tầng lớp, và sẽ HỦY DIỆT NHỮNG KẺ HỦY DIỆT TRÁI ĐẤT. Mọi sự theo Thiên Ý Ngài – YAH (xin xem Enoch 79:4 trở đi
2 Esdras 15:46. And thou, Asia, that art sharer of the hope of Babylon, and art the glory of her person:

2 Esdras 15:46 Và ngươi, Châu Á, kẻ sẻ chia nguyện ước của Babylon, và là vinh quang của ả.

15:47. Woe be unto thee, thou wretch, because thou hast made thyself like unto her; and hast decked thy daughters in whoredom (child prostitution, etc.), that they might please and glory in thy lovers, which have always desired to commit whoredom with thee.
15:47 Khốn thay cho ngươi, bọn mất phẩm hạnh, bởi các ngươi đã biến mình giống ả, đặt để con cháu làm điếm (mại dâm trẻ em, etc), hòng mong làm hài lòng bọn chúng nó, bọn luôn khát khao làm chuyện đồi bại với các ngươi.

15:48. Thou hast followed her (Babylon) that is hated in all her works (the market system) and inventions: therefore saith God,

15:48 Các ngươi nối gót ả (Babylon), kẻ bị khinh ghét vì những việc ả làm (hệ thống kinh tế) và những phát kiến: bởi thế Thiên Chúa phán rằng,

16:1. Woe be unto thee, Babylon, and Asia! woe be unto thee, Egypt and Syria!

16:1 Khốn thay cho các ngươi, Babylon, và Châu Á! Khốn thay cho các ngươi, Ai cập và Syria!

16:4. A fire is sent among you, and who may quench it (Isaiah 42:3)?

16:4 Ngọn lửa đã được gởi đến giữa các ngươi, và ai có thể dập tắt nó (Isaia 42:3)?

16:9. A fire shall go forth from His wrath, and who is he that may quench it?

16:9 Lửa (cháy rừng ĐNÁ) sẽ bùng lên vì cơn thịnh nộ của Ngài, và ai trong các ngươi có thể dập được?

16:10. He shall cast lightnings, and who shall not fear? He shall thunder, and who shall not be afraid (of El Niño's [Christ's] storms, etc.)?
16:10 Ngài sẽ gởi chớp, và kẻ nào không sợ? Ngài sẽ gởi sấm sét, và ai có thể không sợ (bão Eo-ni-Nhô …)?

16:11. The Lord shall threaten, and who shall not be utterly beaten to powder at His presence (Daniel 2:34-35)?

16:11 Ngài sẽ làm các ngươi phải kinh sợ, và các ngươi sẽ bị đánh sập thành bụi cát với sự hiện diện của Ngài (Đanien 2:34-35)?

16:15. The fire is kindled, and shall not be put out, till it consume the foundation of the Earth.

16:15 Ngọn lửa được thắp lên, và sẽ không tắt, cho tới khi nó ăn mất nền tảng của Đất này.

16:17. Woe is me! woe is me! who will deliver me in those days (Ezekiel 13:23; 34:10, 12, 27)?

16:17 Khốn thay cho tôi! Khốn thay cho tôi! Ai sẽ cứu tôi trong những ngày ấy?

16:18. The beginning of sorrows (Matthew 24:8) and great mournings; the beginning of famine and great death (Revelation 9:15); the beginning of wars, and the powers shall stand in fear; the beginning of evils! what shall I do when these evils shall come? (Study; digest and Live by
"The Way home or face The Fire.")

16:18 Sự bắt đầu của thời kỳ khốn cùng (Mátthêu/Ma-thi-ơ 24:8), và tang tóc lớn, sự khởi đầu của đói khát và cái chết (Khải huyền 9:15), và bọn thống trị  sẽ sống trong sợ hãi, sự khởi đầu của những tai kiếp! Tôi sẽ phải làm gì khi cái ác tràn ngập đất? (Học, và lãnh hội và Sống theo sự chỉ dẫn “Đường Về hay đối mặt Hồ Lửa”)

16:19. Behold, famine and plague, tribulation and anguish (Matthew 24:21), are sent as scourges for correction.

16:19 Này, nạn đói và ôn dịch, hoạn nạn và khổ não [cả thể xác và tinh thần] (Mátthêu/Ma-thi-ơ 24:21), sẽ được dùng như roi vọt để uốn nắn các ngươi.

16:20. But for all these things they shall not turn from their wickedness, nor be always mindful of the scourges (Revelation/Apocalypse 16:11).

16:20 Nhưng ngay cả với những tai họa đó, chúng vẫn sẽ không dừng việc ác, và chẳng phải lúc nào cũng lưu tâm đến đòn roi (Khải huyền 16:11).

16:21. Behold, victuals shall be so good cheap upon earth, that they shall think themselves to be in good case, and even then shall evils grow upon earth, sword, famine, and great confusion.

16:21 Rồi, thức ăn sẽ thừa mứa trên đất, và chúng sẽ tưởng chúng đang thịnh, ngay cả khi cái ác sinh đẻ thêm nhiều, với binh đao, đói khát, và hoang tưởng.  

16:22. For many of them that dwell upon Earth shall perish from famine; and the other, that escape the hunger, the sword shall destroy.

16:22 Nhiều kẻ sống trên đất sẽ chết vì đói khát, những kẻ thoát được, súng đạn sẽ lấy đi.

16:23. And the dead shall be cast out as dung, and there shall be no man able to comfort them: for the earth shall be wasted, and the cities shall be cast down.

16:23 Và xác chúng bị quăng đi như phân, không một ai an ủi, bởi đất sẽ bị phá nát, và các thành phố bị đánh sập.

16:24. There shall be no man left to till the earth, and to sow it

16:24 Sẽ chẳng còn ai trên đất để lo việc tưới tiêu, vun trồng

16:26. The grapes shall ripen, and who shall tread them? for all places shall be desolate of men:

16:26 Nho sẽ chín, và ai sẽ thu hoạch? Bởi nơi nơi đều sẽ vắng bóng con người:

16:27. So that one man shall desire to see another, and to hear his voice.

16:27 Tới nỗi người ta thèm nhìn và nghe tiếng người.

16:28 For of a city there shall be ten left, and two of the field, which shall hide themselves in the thick groves, and in the clefts of the rocks.
16:28 Một thành phố may ra sẽ còn 10 kẻ sống sót, và 2 kẻ trên đồng, và chúng ẩn mình trong các lùm dày, và trốn núp trong các khe mang khối đá.

The ONLY survival-plan that works is contained in my Book
"The Way home or face The Fire" for which I seek an international publisher.



Kế hoạch sinh tồn DUY NHẤT, có trong sách “Đường Về hay đối mặt Hồ Lửa”, đang cần tìm nhà xuất bản. 




"The Time Will Come."

    The famous sixth-century Irish prophet called Columcille, who lived at Kells in County Meath, before being driven out by the clergy; according to the seventh-century Irish-historian Adamnan; and going to live in Iona, where he founded a monastery and became known as Columba ("Dove") after whom Iona ("Jonah" - "Dove") is named; wrote amongst his prophecies one that seems to be about now:-

The time will come when many will regret the days they have lived to see.

Sẽ đến lúc người ta sẽ phải hối hận; những năm tháng mà họ sống chứng kiến

Men of literature will be neglected.

Khi kẻ hiểu biết bị hất ra rìa

Falsehood and deceit will prevail.

Dối ghạt và lừa đảo thắng thế.

Chapels and shrines will be plundered.

Nhà thờ và đền điện bị đánh cướp

Sacred things will become the prey of thieves.

Mọi thứ quý như mồi ngon trong mắt kẻ trộm.

Learning will be oppressed and hence they will be brought low.

Sự học điều ngay bị gây khó dễ và xem rẻ.

The powerful will oppress the poor with false laws and perverted judgement (James 5:4), and the aged and infirm will regret the time they have lived to see.

Kẻ cường quyền chà đạp kẻ thấp bé, bởi những luật gian và phán xét bất minh (Gia cô bê/Gia-cơ 5:4), người già cả và kẻ yếu ớt não nùng chuyện thời thế

Strife and war will rage in every family.

Xung đột và căng thẳng len lỏi vào khắp mọi gia đình

Good neighbourhood will disappear and many will be treated with disrespect.

Khu văn hóa chỉ còn trên các tấm bảng, khi chính nếp sống có văn hóa bị khinh khi.

The trees shall not bear fruit.

Cây trái chẳng đơm bông kết quả chi.

There will be cold and hunger, malice, hatred and bad weather, and only the leaves on the trees will show the difference between Summer and Winter.

Sẽ chỉ còn đói khát, thời tiết khắc nghiệt, cái ác và hận thù; mùa Hạ hay Đông khác nhau mỗi màu lá

Men and women will fly in the air without wings, and will travel from one country to another under the ground (Channel Tunnel).

Người ta di chuyển bằng đường không, và đi từ nước này đến nước nọ trong các hầm dưới lòng đất (vidu: đường hầm eo biển Anh)

Pounds will be filled with cattle and jails with men.

(chưa hiểu).... và trại giam chật kín người

Milk over the country will be churned in one churn.

Sữa khắp nước được đặt trong một thùng đựng (nói về việc công nghiệp hóa ngành thực phẩm, hệ thống sản xuất và phân phối vào tay một nhóm nhỏ)

Dịch bệnh hoành hành, vô phương cứu chữa

Every race of mankind will become more wicked and all classes will be addicted to robbery.

Mọi dòng giống ngày một hung ác và mọi tầng lớp nghiện ngập thói trộm cướp

Such is the description of people who will live in the ages to come.

Đó là những lời tiên tri về thế hệ của chúng ta

Khi thiếu nữ mất trinh và việc cưới xin không cần kẻ chứng kiến


Columcille (521-597).

Nhà tiên tri Columcille (521-597).